KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 3-4 TUỔI A CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (THÁNG 11/2024)

Lượt xem:

Đọc bài viết

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 3-4 TUỔI A CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (THÁNG 11/2024)

CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH

Thời gian thực hiện: 3 Tuần

Từ ngày 28/10 đến ngày 15/11 năm 2024

STT Mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục
1. Giáo dục phát triển thể chất
a. Phát triển  vận động
1  Trẻ thực hiện đủ  các động tác trong  bài  thể dục theo hướng dẫn.  (MT 1)  Dạy trẻ tập các động tác phát triển các nhóm cơ  và hô hấp – Hô hấp: Thổi nơ – TDS: Tập các động tác H, T, B, C, B theo lời bài hát: “Cả nhà thương nhau”– TDKN (BTPTC)
-Tay – vai: – Hai tay đưa sang ngang, đưa lên cao..
Bụng – lườn: Đứng cúi về phía trước
Chân: Hai tay chống hông khuỵu gối.
Bật – nhảy: Bật tách chụm chân tại chỗ
2 Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động (MT2)  Dạy trẻ bật về phía trước – Hoạt động học:+ TDKN: VĐCB: Bật về phía trước– Chơi trò chơi lồng ghép trong hoạt động học

– Dạo chơi ngoài trời: Trò chơi vận động

3 Trẻ kiểm soát được vận động (MT 3)  Dạy trẻ chạy nhanh 10-12m – Hoạt động học: + TDKN: VĐCB: Chạy nhanh 10-12m– Dạo chơi ngoài trời: Trò chơi vận động.
4 Trẻ biết phối hợp tay – mắt trong vận động. (MT 4) Dạy trẻ chuyền bóng 2 bên theo hàng ngang – Đón trả trẻ: Trò chơi: Cho trẻ chơi với bóng.– Hoạt động học:+ TDKN: VĐCB: Chuyền bóng 2 bên theo hàng ngang.
5 Trẻ biết phối hợp được cử động của bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động. (MT7) – Dạy trẻ tô vẽ nguệch ngoạc. – Chơi, hoạt động góc: góc tạo hình– Chơi, hoạt động theo ý thích, chơi ngoài trời 
b. Dinh dưỡng và sức khoẻ
6 Trẻ nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh(MT 10) Dạy trẻ tên một số thực phẩm quen thuộc( Thịt, cá, trứng, sữa, rau). – Đón trả trẻ: Trò chuyện vời trẻ để trẻ nói tên một số thực phẩm quen thuộc( Thịt, cá, trứng, sữa, rau)…– Chơi, hoạt động theo ý thích: xem tranh và nói tên món ăn– Hoạt động ăn: Trò chuyện với trẻ để trẻ nói tên một số thực phẩm  có trong bữa ăn.

– Hoạt động góc: Trò chơi “Nấu ăn”

Trẻ biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. (MT12) Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. – Hoạt động ăn: Trò chuyện với trẻ thực phẩm trong bữa ăn và ích lợi của ăn uống đủ lượng, đủ chất( khuyến khích trẻ ăn hết xuất ăn)
7 Trẻ biết sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách(MT 14) – Dạy trẻ cách cầm bát, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước đúng cách. – Hoạt động ăn: trò chuyện về đồ dùng ăn uống, cách sử dụng; Dạy trẻ cách cầm bát, cầm thìa cầm cốc uống nước đúng cách.
8 Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở. (MT 15) Nhắc trẻ mời cô, mời bạn ăn, ăn từ tốn, nhai kỹ. Không nói chuyện trong khi ăn. Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn. Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. – Hoạt động ăn: Trò chuyện với trẻ về các thói quen văn minh trong ăn uống. Trước khi ăn và rèn cho trẻ có các thói quen trong ăn uống, ăn nhiều loại thức ăn khác nhau– Chơi, hoạt động theo ý thích: Bé ăn uống lịch sự
2. Giáo dục phát triển nhận thức
a. Khám phá khoa học
11 Trẻ biết mô tả những dấu hiệu nổi bật của đồ dùng, đồ chơi được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.. (MT 27) – Dạy trẻ nói được đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử  dụng của một số đồ dùng  trong gia đình. – Đón trả trẻ: Trò chuyện về đồ dùng trong gia đình.– Hoạt động học: KPKH: Tìm hiểu về đặc điểm, công dụng và cách sử  dụng của một số đồ dùng trong gia đình.– Hoạt động ăn.
b. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
12 Trẻ biết so sánh 2 đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn – nhỏ hơn, (MT35) Dạy trẻ so sánh 2 đối tượng về kích thước – Đón trả trẻ: Cho trẻ chơi với đồ chơi  và dạy trẻ so sánh kích thước đồ chơi.– Hoạt động học: LQVT: So sánh kích thước của 2 đối tượng(to hơn – nhỏ hơn)– Hoạt động góc: 
13 Trẻ nhận dạng và gọi tên  được các hình: tròn, vuông(MT36) Dạy trẻ nhận biết, gọi tên các hình: hình tròn, hình vuông và nhận dạng các hình đó trong thực tế – Đón trả trẻ: Cho trẻ chơi với các hình học– Hoạt động học: LQVT: Nhận biết hình tròn, hình vuông.– Chơi ngoài trời: 

– Hoạt động góc: 

c. Khám phá xã hội
14 Trẻ nói được tên, tuổi, của bố mẹ, các thành viên trong gia đình(MT39) Dạy trẻ nói tên bố mẹ, các thành viên trong gia đình. – Đón trả trẻ: Trò chuyện để trẻ nói được tên bố mẹ, các thành viên trong gia đình.– Hoạt động học: Trò chuyện về các thành viên trong gia đình bé.– Hoạt động chơi
15 Trẻ biết địa chỉ của gia đình khi được hỏi và trò chuyện. (MT40) Dạy trẻ nói địa chỉ gia đình – Đón trả trẻ: Trò chuyện để trẻ nói được địa chỉ gia đình.Hoạt động chơi: Dạy trẻ trò chơi địa chỉ nhà .
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
a. Nghe
16 Trẻ biết lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại. (MT 47) – Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với lứa tuổi. – Đón trả trẻ: Trò chuyện với trẻ về những câu chuyện mà trẻ đã được nghe. – Hoạt động học: PTNN: Truyện “Cháu ngoan”; “Bông hoa cúc trắng”….– Chơi ngoài trời
b. Nói
17 – Trẻ  đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao.  (MT52) – Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao trong chủ đề dành cho lứa tuổi. – Đón trả trẻ: Trò chuyện với  trẻ về một số bài thơ cho trẻ đọc. – Hoạt động học: PTNN: Thơ: Cháu yêu bà; Chiếc quạt nan; Bé tập làm nội trợ…-Hoạt động chơi:

– Chơi ngoài trời

c. Làm quen với việc đọc, viết
18 Trẻ nhìn vào tranh minh họa và gọi được tên nhân vật trong tranh. (MT59) Dạy trẻ xem tranh và gọi tên các nhân vật trong tranh. – Đón trả trẻ: Trò chuyện với  trẻ về các nhân vật trong tranh.– Chơi ngoài trời– Hoạt động góc
4. Giáo dục phát triển tình cảm kĩ năng xã hội
19 Trẻ nhận ra được cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh. (MT65) – Dạy trẻ nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói. – Đón trả trẻ: Trò chuyện với  trẻ về một số trạng thái cảm xúc– Hoạt động học: Nhận biết 1 số trạng tháicảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tứcgiận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói– Chơi ngoài trời
Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp. (MT 69)a Dạy trẻ một số quy định trong gia đình(để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ…, biết vâng lời ông bà bố mẹ và yêu thương mọi người trong gia đình) – Đón trả trẻ: Trò chuyện với  trẻ về một số quy định trong gia đình bé– Hoạt động theo ý thích: Gia đình ngăn nắp – Chơi ngoài trời
20 Trẻ biết  chào hỏi và nói cảm ơn khi được nhắc nhở. (MT 70) Dạy trẻ sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự trong sinh hoạt hàng ngày: Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn, biết cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà… – Đón trả trẻ: Trò chuyện với  trẻ về cách: chào hỏi, xưng hô lễ phép khi có khách đến nhà chơi, biết cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà– Hoạt động học:PTTC-XH: Bé ngoan lễ phép

– Hoạt động góc: Xem tranh xác định hành vi đúng sai.

5. Phát triển thẩm mỹ
a. Giáo dục âm nhạc
23 Trẻ biết chú ý nghe, thích được hát theo,vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc(MT76) Trẻ thể hiện cảm xúc khi nghe bài hát, bản nhạc – Hoạt động học: PTTM: Nghe hát “: Bàn tay mẹ, Ba ngọn nến lung linh…”– Hoạt động chơi theo ý thích: múa bài hát bàn tay mẹ
24 Trẻ hát tự nhiên hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. (MT78) – Dạy trẻ hát theo giai điệu, lời ca của bài hát có nội dung về chủ đề gia đình. – Đón trả trẻ: Trò chuyện với  trẻ về một số bài hát có nội dung về chủ đề gia đình; Cho trẻ hát cùng cô bài hát về gia đình. – Hoạt động học: PTTM: Dạy hát “Dạy hát: Mẹ yêu không nào, Cả nhà thương nhau…”– Trò chơi âm nhạc

– Chơi ngoài trời

26 Trẻ biết nhảy một số vũ điệu theo nhạc sôi động  (MT80) Dạy trẻ nhảy vũ điệu theo nhạc sôi động – Hoạt động chiều: Dạy trẻ vũ điệu: Nhà mình rất vui
b.Tạo hình
27 Trẻ biết sử dụng được các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý. (MT81) (ÁP DỤNG STEAM) Dạy trẻ sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm. – Hoạt động học: PTTM: + Trang trí khung ảnh gia đình….– Hoạt động góc: Chơi ở góc tạo hình
28  Trẻ biết lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối(MT84) Dạy trẻ sử dụng một số kĩ năng nặn để tạo ra sản phẩm đơn giản. – Đón trả trẻ: Trò chuyện với trẻ về màu săc và hình dạng của đôi đũa – Hoạt động học: PTTM: Nặn đôi đũa– Dạo chơi ngoài trời:

KẾ HOẠCH TUẦN I: NGÔI NHÀ CỦA BÉ RẤT ĐÁNG YÊU

Thực hiện từ ngày 28/10 đến ngày 01/11 năm 2024

ThứThời gian

Các

Thứ haiGDPTTC Thứ baGDPTTM Thứ tưGDPTNN Thứ nămGDPTNT Thứ sáuGDPTTC- XH
Đón trẻ, chơi, thể dục buổi sáng Đón trẻ : Trò chuyện với trẻ về gia đình của bé Chơi  với các đồ chơi trong lớp– Thể dục buổi sáng: Tập theo cô và tập kết hợp với bài hát: “Cả nhà thương nhau”

Học

– BTPTC: Tập kết hợp bài hát: Cả nhà thương nhau-VĐCB: Bật về phía trước-TCVĐ: Chó sói xấu tính – DH: Cả nhà thương  nhau– NH: Gia đình nhỏ hạnh phúc to– TCÂN: Tai ai tinh Thơ: Cháu yêu bà Nhận biết so sánh to- nhỏ                                                    –  Dạy trẻ nhận biết 1 số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói 

Chơi  ngoài trời

– Đi dạo, quan sát: Cái nồi cơm điện, cái quạt điện, cái máy xay sinh tố, cây thiết mộc lan, cây hoa sữa.– TCVĐ: Kéo co; Gieo hạt; Cáo và thỏ.

– CTD: Chơi với  giấy,  hột hạt, sỏi, lá cây và chơi với đồ chơi ngoài trời

Chơi, hoạt động  ở các góc

– Góc học tập: Chơi lô tô, đếm đồ dùng, đồ chơi.– Góc phân vai: Mẹ – con, nấu ăn, bác sĩ.– Góc nghệ thuật: Trẻ nặn đồ dùng trong gia đình. Trẻ đọc thơ, múa hát các bài về chủ đề gia đình.

– Góc thư viện: Trẻ xem tranh vẽ về chủ đề gia đình.

– Góc xây dựng: Xây ngôi nhà, vườn rau của gia đình bé.

– Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh.

Ăn, ngủ

-* Hoạt động ăn– Trước khi ăn: + Tổ chức vệ sinh cá nhân (Rèn kĩ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh lau miệng sau khi ăn)

+ Dạy trẻ cách cầm bát, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước đúng cách (MT14)

+ Trẻ nói được một số thực phẩm quen thuộc( MT10)

– Trong khi ăn:

+ Tạo thói quen, hành vi tốt trong ăn uống (không nói chuyện khi ăn, không làm rơi vãi thức ăn ra bàn…). (MT 15)

+ Trẻ biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. (MT12)

Sau khi ăn: Vệ sinh sau khi ăn.

Hoạt động ngủ:

– Trước khi ngủ: Trẻ xếp gối cùng cô

 – Trong khi ngủ:

+ Tạo an toàn cho trẻ khi ngủ: ( quan sát để không có trẻ nào cầm đồ dùng, đồ chơi, gạch, đá sỏi, hột hạt, vật sắc nhọn trước khi cho trẻ ngủ)

+ Nằm ngủ đúng chỗ của mình, không nói chuyện đùa nghịch trong khi ngủ.

– Sau khi ngủ dậy: Khi ngủ dậy biết cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui định như chiếu, gối Rèn luyện cho trẻ thói quen rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

Chơi hoạt động theo ý thích –  Chơi trò chơi: Gia đình của bé– Múa theo giao điệu bài hát: Bàn tay mẹ–  Trò chơi: Ai nhớ giỏi

– Lao động tự phục vụ

Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ – Dọn dẹp đồ chơi– Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân ra về.– Nhắc trẻ biết khoanh tay chào cô, chào các bạn ra về.

KẾ HOẠCH TUẦN II: GIA ĐÌNH THÂN THƯƠNG CỦA BÉ

Thực hiện từ ngày 04/11 đến ngày 08/11 năm 2024

Thứ

Thời gian

Các

Thứ hai

GDPTTC

Thứ baGDPTTM Thứ tưGDPTNN Thứ nămGDPTNT

Thứ sáu

GDPTTC- XH

Đón trẻ, chơi, thể dục buổi sáng Đón trẻ : Trò chuyện với trẻ về gia đình của bé Chơi  với các đồ chơi trong lớp– Thể dục buổi sáng: Tập theo cô và tập kết hợp với bài hát: “Cả nhà thương nhau”

Học

– BTPTC: Tập kết hợp bài hát : “Cả nhà thương nhau”

– VĐCB: Chuyền bóng 2 bên theo hàng ngang TCVĐ: Mèo và chuột                 

– Dạy trẻ làm khung ảnh gia đình( áp dụng stem) Truyện: cháu ngoan Nhận biết hình tròn hình vuông

Bé ngoan lễ phép

Chơi  ngoài trời

-Đi dạo, quan sát: Cây hoa cúc; Cây hoa hồng; Cây hoa đồng tiền; Cây hoa giấy; Cây hoa trạng nguyên                                                                                                                   – Trò chơi vận động: Bịt mắt bắt dê; Rồng rắn lên mây                                             – Chơi tự do: Chơi với phấn, giấy, hột hạt,sỏi, lá cây và chơi với đồ chơi ngoài trời
Chơi, hoạt động  ở các góc – Góc chơi phân vai: Nấu ăn, bác sĩ– Góc tạo hình: Trẻ vẽ, xé dán, xếp, nặn các đồ dùng trong gia đình, di màu người thân– Góc thư viện: Trẻ xem tranh vẽ về gia đình, đồ dùng trong gia đình

– Góc chơi lắp ghép xây dựng: Xây ngôi  nhà của bé, lắp ghép đồ dùng trong gia đình 

– Góc nghệ thuật: Trẻ đọc thơ, múa hát các bài về gia đình

Ăn, ngủ -* Hoạt động ăn– Trước khi ăn: + Tổ chức vệ sinh cá nhân (Rèn kĩ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh lau miệng sau khi ăn)

+ Dạy trẻ cách cầm bát, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước đúng cách (MT14)

+ Trẻ nói được một số thực phẩm quen thuộc( MT10)

– Trong khi ăn:

+ Tạo thói quen, hành vi tốt trong ăn uống (không nói chuyện khi ăn, không làm rơi vãi thức ăn ra bàn…). (MT 15)

+ Trẻ biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. (MT12)

Sau khi ăn: Vệ sinh sau khi ăn.

Hoạt động ngủ:

– Trước khi ngủ: Trẻ xếp gối cùng cô

 – Trong khi ngủ:

+ Tạo an toàn cho trẻ khi ngủ: ( quan sát để không có trẻ nào cầm đồ dùng, đồ chơi, gạch, đá sỏi, hột hạt, vật sắc nhọn trước khi cho trẻ ngủ)

+ Nằm ngủ đúng chỗ của mình, không nói chuyện đùa nghịch trong khi ngủ.

– Sau khi ngủ dậy: Khi ngủ dậy biết cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui định như chiếu, gối Rèn luyện cho trẻ thói quen rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

Chơi hoạt động theo ý thích

– Chơi các trò chơi: Gia đình của bé; Tìm người nhà– Nghe hát: “Cho con”– Nhảy theo vũ điệu bài hát: Nhà mình rất vui

– Lao động tự phục vụ

Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

– Dọn dẹp đồ chơi– Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân ra về.– Nhắc trẻ biết khoanh tay chào cô, chào các bạn ra về.

 KẾ HOẠCH TUẦN III: ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH BÉ

Thực hiện từ ngày 11/11 đến ngày 15/11 năm 2024

         Thứ Thờigian

Các HĐ

Thứ hai

GDPTTC

Thứ ba

GDPTTM

Thứ tư

GDPTNN

Thứ năm

GDPTNT

Thứ sáu

GDPTTCKN-XH

Đón trẻ, chơi, thể dục sáng – Đón trẻ: Cô đón trẻ nhẹ nhàng vào lớp, dạy trẻ chào người thân, hướng dẫn trẻ cất đồ cá nhân đúng nơi quy định.– Chơi với các đồ chơi trong lớp.– Thể dục sáng: Tâp cùng cô theo lời bài hát: “Cả nhà thương nhau”

    Học

– BTPTC: Tập kết hợp bài hát: “Cả nhà thương nhau”– VĐCB: Chạy nhanh 10-12m

– TCVĐ: Cáo và thỏ

Nặn đôi đũa Thơ: “Bé tập làm nội chợ” Tìm hiểu về đồ dùng trong gia đình Ôn nhận biết một số trạng thái cảm xúc(vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên) 

Chơi ngoài trời

– Quan sát: cây ổi, cây hoa giấy, cây hoa hồng, cây hoa đồng tiền– TCVĐ: Mèo đuổi chuột, bóng tròn to, đua ngựa, mèo và chim sẻ, chó sói xấu tính, gà trong vườn rau– Chơi tự do: Chơi với phấn, sỏi đá cát lá, hột hạt đồ chơi ngài trời

Chơi, hoạt động ở các góc

– Góc học tập: Chơi lô tô, đếm đồ dùng, đồ chơi.– Góc phân vai: Mẹ – con, nấu ăn, bác sĩ.– Góc nghệ thuật: Trẻ nặn đồ dùng trong gia đình. Trẻ đọc thơ, múa hát các bài về chủ đề gia đình.

– Góc thư viện: Trẻ xem tranh vẽ về chủ đề gia đình.

– Góc xây dựng: Xây ngôi nhà, vườn rau của gia đình bé.

– Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh.

1. Mục đích

– Trẻ biết bắt chước được một số công việc hàng ngày của mẹ chăm con, của bác sĩ; Biết cách xếp chồng, biết cách lắp ghép để tạo ra ngôi nhà; Biết thể hiện các bài hát trong chủ đề và biết nặn 1 số đồ dùng trong gia đình; Biết xem tranh và nói lên nội dung của bức tranh; Trẻ yêu quý thiên nhiên biết cùng bạn chăm sóc cây.

– Rèn kỹ năng giao tiếp, tính mạnh dạn, tự tin, khéo léo của đôi bàn tay cho trẻ.

– Giáo dục trẻ lòng yêu quý, bảo vệ đồ dùng đồ chơi, đoàn kết vui chơi cùng các bạn.

2. Chuẩn bị

* Đồ dùng của cô

– Nhạc một số bài hát trong chủ đề gia đình.

– Loa. Một số hình ảnh về chủ đề gia đình.

* Đồ dùng của trẻ

Đồ dùng nấu ăn, búp bê, đồ chơi bác sỹ.

Các hình khối, nút hình, hàng rào, một số loại cây.

– Lô tô, 1 số đồ dùng gia đình.

Tranh ảnh về chủ đề gia đình.

Đất nặn, bảng, đĩa.

Các bài hát, bài thơ về chủ đề gia đình.

Cây xanh, ca, khăn, nước chậu xô.

3. Dự kiến chơi

a. Góc phân vai

– Mẹ bế con, mẹ cho con ăn. Bác sĩ khám bệnh, y tá tiêm cho bệnh nhân.

b. Góc xây dựng

Nhóm trưởng phân công công việc cho từng người, các bác thợ làm công việc được giao.

c. Góc học tập

– Trẻ xem lô tô và đố nhau về hình ảnh trên lô tô.

d. Góc nghệ thuật

– Trẻ hát và múa các bài trong chủ đề. Trẻ nặn

e. Góc thư viện

– Trẻ xem tranh và trò chuyện với nhau về nội dung của bức tranh

f. Góc thiên nhiên

– Trẻ cắt tỉa lá úa, nhặt cỏ, vun xới đất.

Ăn, ngủ

-* Hoạt động ăn– Trước khi ăn: + Tổ chức vệ sinh cá nhân (Rèn kĩ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh lau miệng sau khi ăn)

+ Dạy trẻ cách cầm bát, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước đúng cách (MT14)

+ Trẻ nói được một số thực phẩm quen thuộc( MT10)

– Trong khi ăn:

+ Tạo thói quen, hành vi tốt trong ăn uống (không nói chuyện khi ăn, không làm rơi vãi thức ăn ra bàn…). (MT 15)

+ Trẻ biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. (MT12)

Sau khi ăn: Vệ sinh sau khi ăn.

Hoạt động ngủ:

– Trước khi ngủ: Trẻ xếp gối cùng cô

 – Trong khi ngủ:

+ Tạo an toàn cho trẻ khi ngủ: ( quan sát để không có trẻ nào cầm đồ dùng, đồ chơi, gạch, đá sỏi, hột hạt, vật sắc nhọn trước khi cho trẻ ngủ)

+ Nằm ngủ đúng chỗ của mình, không nói chuyện đùa nghịch trong khi ngủ.

– Sau khi ngủ dậy: Khi ngủ dậy biết cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui định như chiếu, gối Rèn luyện cho trẻ thói quen rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

Chơi, hoạt động theo ý thích

– Dạy trẻ chơi trò chơi: Gia đình ngăn nắp– Dạy trẻ trò chơi: địa chỉ nhà– Bé chăm sóc vườn cây

– Giải câu đố trong chủ đề gia đình

– Lau chùi, xếp dọn đồ dùng, đồ chơi.

 Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

– Dọn dẹp đồ chơi– Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân ra về.– Nhắc trẻ biết khoanh tay chào cô, chào các bạn ra về.