KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 3-4 TUỔI A CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (THÁNG 12/2024, 01/2025)
CHỦ ĐỀ 5: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ ngày 23/12/2024 đến ngày 17/01/2025
| Mục tiêu giáo dục | Nội dung giáo dục | Hoạt động giáo dục |
| 1. Phát triển thể chất *Phát triển vận động
– Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn (MT1)
– Trẻ kiểm soát được các vận động (MT3)
– Trẻ biết phối hợp tay – mắt trong vận động (MT4)
– Trẻ thể hiện được nhanh, mạnh khéo léo trong các bài tập tổng hợp (MT5)
*Dinh dưỡng và sức khoẻ – Trẻ biết được tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc qua tranh ảnh (MT10)
– Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: chấp nhận vệ sinh răng miệng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. (MT 16) |
1. Phát triển thể chất *Phát triển vận động– Dạy trẻ tập các động tác phát triển các nhóm cơ hô hấp, tay, chân, bụng, lườn.
– Dạy trẻ chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
– Dạy trẻ bắt và tung bóng với cô bằng 2 tay.
– Dạy trẻ bò theo hướng thẳng
– Dạy trẻ bò chui qua cổng
*Dinh dưỡng và sức khoẻ – Dạy trẻ nhận biết tên gọi một số món ăn quen thuộc, lợi ích của việc ăn uống đủ chất, đủ lượng. – Dạy trẻ lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể và ăn mặc phù hợp với thời tiết để bảo vệ sức khỏe.
|
1. Phát triển thể chất *Phát triển vận động– TDBS: Tập các động tác H2; T; C; Bg; B kết hợp với lời ca bài “Gà trống mèo con và cún con”
– Hoạt động học: + VĐCB: Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh – Hoạt động chơi
– Hoạt động học: + VĐCB: Bắt và tung bóng với cô bằng 2 tay – Hoạt động chơi
– Hoạt động học: + VĐCB: Bò theo hướng thẳng – Hoạt động chơi
– Hoạt động học: + VĐCB: Bò chui qua cổng – Hoạt động chơi
*Dinh dưỡng và sức khoẻ – Hoạt động ăn, trò chuyện
– Đón trẻ: Trò chuyện với trẻ về lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể và ăn mặc phù hợp với thời tiết để bảo vệ sức khỏe. – Chơi hoạt động theo ý thích |
| 2. Phát triển nhận thức*Khám phá khoa học
– Trẻ biết sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: Nhìn, nghe, ngửi, sờ…. để nhận ra đặc điểm cả đối tượng (MT22)( ÁP DỤNG STEM)
*Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán – Trẻ biết so sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4 bằng các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. (MT31)
– Trẻ biết tách 1 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 4 thành 2 nhóm (MT32) |
2. Phát triển nhận thức*Khám phá khoa học
– Dạy trẻ đặc điểm nổi bật của một số con vật quen thuộc
*Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán – Dạy trẻ so sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4 bằng các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
Dạy trẻ tách 1 nhóm có 4 đối tượng thành 2 nhóm nhỏ hơn. |
2. Phát triển nhận thức* Khám phá khoa học
– Hoạt động học: + Trò chuyện tìm hiểu về 1 số con vật nuôi trong gia đình + Trò chuyện tìm hiểu về 1 số con vật sống trong rừng + Trò chuyện tìm hiểu về 1 số con vật sống dưới nước + Trò chuyện tìm hiểu về côn trùng và chim. *Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán – Hoạt động học: So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4
Hoạt động học: Tách nhóm có 4 đối tượng thành 2 nhóm nhỏ. – Hoạt động chơi |
| 3. Phát triển ngôn ngữ*Nghe+ nói
– Trẻ hiểu các từ khái quát: Gia súc, gia cầm; Động vật sống trong rừng (MT46)
Trẻ biết sử dụng được câu đơn(MT50)
*Làm quen với văn học và chữ viết – Trẻ đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao.. (MT52)
– Trẻ kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn (MT53) |
3. Phát triển ngôn ngữ*Nghe+ nói
– Dạy trẻ hiểu các từ khái quát về tên các con vật
– Dạy trẻ bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.
*Làm quen với văn học và chữ viết – Dạy trẻ đọc thuộc thơ ca, tục ngữ, hò vè.
|
3. Phát triển ngôn ngữ*Nghe+ nói
– Đón trẻ: Trò chuyện với trẻ để trẻ hiểu các từ khái quát như: Gia súc, gia cầm; Động vật sống trong gia đình,; Động vật sống dưới nưới…
– Giáo viên tận dụng mọi tình huống để dạy trẻ cách các câu đơn, câu đơn mở rộng . *Làm quen văn học và chữ viết – Hoạt động học: Thơ: Con gà nhà em; Gấu qua cầu; Bởi tôi là vịt…
– Hoạt động học: + Truyện: Giọng hát chim Sơn Ca; Bác gấu đen và hai chú thỏ… |
| 4. Phát triển tình cảm kĩ năng xã hội– Trẻ nói được điều bé thích, không thích (MT62)
– Trẻ cố gắng thực hiện công việc được giao (Chăm sóc cho các con vật) (MT64) – Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định (MT74) |
4. Phát triển tình cảm kĩ năng xã hội– Dạy trẻ nói những điều bé thích, không thích (về các con vật)
– Dạy trẻ thực hiện các công việc đơn giản (chăm sóc cho các con vật) – Dạy trẻ biết bảo vệ môi trường. |
4. Phát triển tình cảm kĩ năng xã hội– Hoạt động học: Bé thích con vật nào
– Hoạt động học: Bé chăm sóc một số con vật nuôi.
– Hoạt động học: Bé biết bảo vệ môi trường. |
| 5. Phát triển thẩm mĩ*Giáo dục âm nhạc
– Trẻ vui sướng vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật(MT75)
– Trẻ hát tự nhiên được theo giai điệu bài hát quen thuộc (MT78) – Trẻ vận động nhịp nhàng theo nhịp của bài hát, bản nhạc (Vỗ tay theo nhịp, theo phách, vận động minh họa) (MT79) *Tạo hình – Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.(MT81) ( ÁP DỤNG STEM) – Trẻ biết vẽ, các nét thẳng, xiên, ngang, dán…tạo thành bức tranh đơn giản (MT82)
– Trẻ biết lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối(MT84)
– Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình. (MT86) (áp dụng STEAM) |
5. Phát triển thẩm mĩ*Giáo dục âm nhạc
– Dạy trẻ bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gẫn gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, trong cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật
– Dạy trẻ hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát
– Dạy trẻ vận động đơn giản theo nhịp điệu của bài hát, bản nhạc
*Tạo hình – Dạy trẻ sử dụng một số nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm
– Dạy trẻ sử dụng 1 số kỹ năng vẽ để tạo ra sản phẩm đơn giản
– Dạy trẻ sử dụng 1 số kỹ năng vẽ để tạo ra sản phẩm đơn giản
– Dạy trẻ nhận xét sản phẩm tạo hình |
5. Phát triển thẩm mĩ*Giáo dục âm nhạc
– Nghe hát: Đàn gà con; Chú voi con ở bản Đôn… – Gv hướng dẫn trẻ cách thể hiện cảm xúc khi xem những bức tranh, những tác phẩm đẹp về các con vật.
– Hoạt động học: + Dạy hát: Con gà trống; Đố bạn… – Hoạt động học; Chơi hoạt động theo ý thích + VĐTN: Một con vịt; Gà trống mèo con và cún con…
*Tạo hình – Hoạt động học: + Làm con cá từ bèo tây + Làm con lợn từ vỏ lọ sữa susu… + Nặn con rắn… – Hoạt động học: + Vẽ con cá; Vẽ con ong – Chơi ngoài trời: vẽ con vật Chơi, hoạt động góc: Chơi ở góc nghệ thuật
– Hoạt động học: + Nặn con giun… – Chơi ngoài trời: Nặn con vật theo ý thích. Chơi, hoạt động góc: Chơi ở góc nghệ thuật – Giáo viên tận dụng mọi tình huống để dạy trẻ cách nhận xét sản phẩm tạo hình. |
KẾ HOẠCH TUẦN I: BÉ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÁC CON VẬT NUÔI + NOEL
Thời gian thực hiện: Từ ngày 23/12 đến ngày 27/12/2024
|
Thứ Thời gian. Các HĐ |
Thứ haiGDPTTC | Thứ baGDPTTM | Thứ tưGDPTNN | Thứ nămGDPTNT | Thứ sáuGDPTTC-KNXH | |
| Đón trẻ, chơi, thể dục sáng | – Nhắc trẻ chào người thân, tự xếp đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định. .– Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi trong gia đình; cho trẻ chơi ở các góc theo ý thích. .
– Thể dục sáng: Tập với nhạc bài hát “Gà trống, mèo con và cún con” theo Kế hoạch TDBS |
|||||
| Học | – BTPTC: Tập kết hợp bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”.-VĐCB:Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
– TCVĐ: Kéo co
|
-DH: Con gà trống-NH: Đàn gà con
-TCAN: Ai đoán giỏi tinh
|
Thơ : Đàn gà con | Tìm hiểu về một số động vật sống trong gia đình | Dạy trẻ biết chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau.
|
|
| Chơi ngoài trời | – Cho trẻ đi dạo, trò chuyện về thời tiết, cảm giác của trẻ về thời tiết. .– Đọc thơ, hát những bài hát theo chủ đề. .
– Quan sát: Con gà trống; Con gà mái; Con mèo; Con chó; Con vịt – Trò chơi vận động: Kéo co, Bắt bướm; Trò chơi dân gian: Tập tầm vông, Kéo cưa lừa xẻ, Mèo đuổi chuột, Ô ăn quan. – Trò chơi tự do với lá, phấn, vẽ tự do, chơi với bóng, hột hạt. |
|||||
| Chơi, hoạt động ở các góc | – Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi, Bác sĩ.– Góc chơi lắp ghép xây dựng: Xây dựng trang trại chăn nuôi.
– Góc chơi trò chơi học tập: Chơi lô tô thế giới động vật, thực hiện sách – gọi tên, phân biệt các con vật nuôi. – Góc nghệ thuật: Tô màu tranh các con vật- Múa hát các bài về chủ đề. – Góc sách/thư viện: chọn, xem sách, tranh, kể chuyện theo tranh thế giới động vật. – Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh. |
|||||
| Ăn, ngủ | – Trẻ biết được tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc qua tranh ảnh– Dạy trẻ nhận biết tên gọi một số món ăn quen thuộc, lợi ích của việc ăn uống đủ chất, đủ lượng.
|
|||||
| Chơi, hoạt động theo ý thích | – Trò chơi: Thỏ đổi chuồng.– Chơi ở các góc theo ý thích.
– Bé chăm sóc vườn cây. – Nghe đọc thơ “Đàn gà con”. – Lao động vệ sinh. |
|||||
| Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ | – Dọn dẹp đồ chơi.– Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về .
– Nhắc trẻ sử dụng các từ như: “chào cô” “chào các bạn”. – Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ. |
|||||
KẾ HOẠCH TUẦN II: BẾ YÊU THÍCH MỘT SỐ CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG
Thời gian thực hiện: Từ ngày 30/12/2024 đến ngày 03/01/2025
|
Thứ Các hoạt động |
Thứ haiPTTC | Thứ baPTTM | Thứ tưPTNN | Thứ nămPTNT |
Thứ sáu PTTCKN-XH |
| Đón trẻ, chơi, thể dục sáng | – Nhắc trẻ chào người thân, tự xếp đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định.– Trò chuyện với trẻ về các con vật sống trong rừng; cho trẻ chơi ở các góc theo ý thích.
– Thể dục sáng: Tập với nhạc bài hát “Gà trống, mèo con và cún con” theo Kế hoạch TDBS |
||||
| Học | – BTPTC: Tập kết hợp bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”-VĐCB: Bắt và tung bóng với cô bằng 2 tay
– TCVĐ: Chim sẻ và ô tô
|
Tạo hình: Di màu các động vật sống trong rừng ( ĐT) | Nghỉ tết Dương lịch | Tìm hiểu về một số động vật sống trong rừng. | |
| Chơi ngoài trời | – Cho trẻ đi dạo, trò chuyện về thời tiết, cảm giác của trẻ về thời tiết; Đọc thơ, hát những bài hát theo chủ đề.– Quan sát: Con thỏ, con chim sáo, con vẹt, con dế mèn, con cào cào
– Trò chơi vận động: Kéo co, Đuổi bóng. – Trò chơi dân gian: Tập tầm vông, Kéo cưa lừa xẻ, Mèo đuổi chuột, Ô ăn quan. – Trò chơi tự do với lá, phấn, vẽ tự do, chơi với bóng, hột hạt. |
||||
| Chơi, hoạt động ở các góc | – Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi, Bác sĩ– Góc chơi lắp ghép xây dựng: Xây dựng công viên, sở thú
– Góc chơi trò chơi học tập: Chơi lô tô thế giới động vật, thực hiện sách – gọi tên, phân biệt các con vật nuôi. – Góc nghệ thuật: Tô màu tranh các con vật- Múa hát các bài về chủ đề – Góc sách/thư viện: chọn, xem sách, tranh, kể chuyện theo tranh thế giới động vật – Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
|
||||
| Ăn, ngủ | Trẻ biết được tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc qua tranh ảnh (MT10)– Dạy trẻ nhận biết tên gọi một số món ăn quen thuộc, lợi ích của việc ăn uống đủ chất, đủ lượng. | ||||
| Chơi, hoạt động theo ý thích | – Trò chơi: Cáo và thỏ– Chơi ở các góc theo ý thích
– Bé chăm sóc vườn cây – Nghe đọc thơ “Có chú gà con” – Lao động vệ sinh. |
||||
| Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ | – Dọn dẹp đồ chơi.– Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về
– Nhắc trẻ sử dụng các từ như: “chào cô” “chào các bạn” |
||||
TUẦN III: MỘT SỐ CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
Thời gian thực hiện: Từ ngày 06/01 đến ngày 10/01/2025
|
Thứ Thời gian Các HĐ |
Thứ haiPTTC | Thứ baPTTM | Thứ tưPTNN | Thứ nămPTNT | Thứ sáuPTTC
&KNXH |
| Đón trẻ, chơi, thể dục sáng | – Nhắc trẻ chào người thân, tự xếp đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định.– Trò chuyện với trẻ về các con vật sống dưới nước.
– Chơi với các đồ chơi trong lớp – Thể dục sáng: Tập với nhạc bài hát “Gà trống, mèo con và cún con” theo Kế hoạch TDBS |
||||
| Học | – BTPTC: Tập kết hợp bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”– VĐCB: Bò theo hướng thẳng
– TCVĐ: Kéo cưa lừa xẻ |
Vẽ con cá | Thơ: Con cá vàng | So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4 | Tìm hiểu con vật sống dưới nước |
| Chơi ngoài trời | – Đi dạo quan sát các khu vực trong trường quan sát: Bể cá vàng, con cua, con tôm, con ốc đá, cây hồng xiêm.– TCVĐ: Xỉa cá mè, tập tầm vông, kéo co, mèo đuổi chuột, quạ và gà con
– TCTD: Vẽ, xếp đồ chơi trên sân. – Phối hợp các nguyên vật liệu thiên nhiên để tạo ra đồ chơi( từ cỏ, lá cây, sỏi…) |
||||
| Chơi, hoạt động ở các góc | – Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi, Bác sĩ thú y– Góc chơi lắp ghép xây dựng: Xây dựng công viên, sở thú
– Góc chơi trò chơi học tập: Chơi lô tô thế giới động vật, thực hiện sách – gọi tên, phân biệt các con vật nuôi. – Góc nghệ thuật: Tô màu tranh các con vật- Múa hát các bài về chủ đề – Góc sách/thư viện: chọn, xem sách, tranh, kể chuyện theo tranh thế giới động vật – Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
|
||||
| Ăn, ngủ | – Trẻ biết được tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc qua tranh ảnhTrẻ biết thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh COVID-19 để đảm bảo an toàn cho bản thân.
Trẻ nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (Bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng….) |
||||
| Chơi, hoạt động theo ý thích | – Trò chơi: Cắp cua– Chơi ở các góc theo ý thích
– Bé chăm sóc vườn cây – Nghe truyện: Con cá vàng – Lao động vệ sinh. |
||||
| Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ | – Dọn dẹp đồ chơi.– Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về
– Nhắc trẻ sử dụng các từ như: “chào cô” “chào các bạn” |
||||
TUẦN IV: CÔN TRÙNG VÀ CHIM
Thời gian thực hiện: Từ ngày 13/01 đến ngày 17/01/2025
|
Thứ Thời gian Các HĐ |
Thứ hai | Thứ ba | Thứ tư | Thứ năm | Thứ sáu |
| Các hoạt động | PTTC | PTTM | PTNN | PTTNT | PTTC&KNXH
|
| Đón trẻ, chơi, thể dục sáng | – Nhắc trẻ chào người thân, tự xếp đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định.– Trò chuyện với trẻ về một số loài chim, côn trùng.
– Chơi với các đồ chơi trong lớp – Thể dục sáng: Tập với nhạc bài hát “Gà trống, mèo con và cún con” theo Kế hoạch TDBS |
||||
| Học | – BTPTC: Tập kết hợp bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”– VĐCB: Bò chui qua cổng
– TCVĐ: Kéo co. |
-Hát và vận động theo nhạc: Kìa con bướm vàng-NH: Thật là hay
-TCAN: Thi ai nhanh |
LQVVHTruyện: Giọng hát chim sơn ca | Tìm hiểu về một số côn trùng và chim.
|
Tách nhóm có 4 đối tượng thành 2 nhóm nhỏ. |
| Chơi ngoài trời | – Đi dạo quan sát các khu vực trong trường quan sát: Con bướm, con sâu, con chim, cây khế, cây bưởi.– Chơi trò chơi: Xỉa cá mè, tập tầm vông, kéo co, mèo đuổi chuột, quạ và gà con
– Vẽ, xếp đồ chơi trên sân. – Phối hợp các nguyên vật liệu thiên nhiên để tạo ra đồ chơi( từ cỏ, lá cây, sỏi…) |
||||
| Chơi, hoạt động ở các góc | – Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi, Bác sĩ thú y– Góc chơi lắp ghép xây dựng: Xây dựng công viên, sở thú
– Góc chơi trò chơi học tập: Chơi lô tô thế giới động vật, thực hiện sách – gọi tên, phân biệt các con vật nuôi. – Góc nghệ thuật: Tô màu tranh các con vật- Múa hát các bài về chủ đề – Góc sách/thư viện: chọn, xem sách, tranh, kể chuyện theo tranh thế giới động vật – Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh 1. Mục đích – Trẻ biết bắt chước 1 số công việc của bác sĩ thú ý, người bán hàng. Biết thể hiện tình cảm, thái độ của các nhân vật khi chơi: “ bác sĩ thú ý- các con vật”; “ người bán hàng – khách mua hàng”. Trẻ biết sử dụng các mô hình xây dựng được công viên, sở thú có: vườn, ao, chuồng chăn nuôi, cổng, sân, tường bao quanh. Biết phân biệt các con vật qua lô tô, gọi đúng tên và phân biệt đúng các con vật. Biết sử dụng các nét cơ bản để tô màu tranh các con vật có bố cục cân đối và tô màu phù hợp. Có sự sáng tạo trong vui chơi, khéo léo trong hoạt động nghệ thuật, niềm say mê học tập, hứng thú với sách và thể hiện tình yêu với thiên nhiên thông qua công việc chăm sóc cây hàng ngày. – Rèn cho trẻ sự mạnh dạn tự tin, phát triển tình cảm kĩ năng giao tiếp cho trẻ, rèn cho trẻ sự khéo léo, óc sáng tạo, ý thức hợp tác với nhóm bạn … – Trẻ có ý thức bảo vệ đồ dùng, đồ chơi, biết lấy, cất đồ chơi đúng nơi quy định. Có thái độ tích cực với bạn trong nhóm chơi, đoàn kết thương yêu bạn bè, có tình yêu thiên nhiên, trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên… 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô – Bàn ghế, đồ chơi ở các góc * Đồ dùng của trẻ – Giá ở các góc đồ chơi – Đồ chơi các loại bằng mô hình: bàn ghế, các con vật, bộ bác sĩ, bộ nấu ăn, các loại thuốc, tiền giấy, khối gỗ, gạch, hàng rào, bộ xây dựng, lô tô động vật, giấy vẽ, sáp màu, tranh ảnh sách truyện về chủ đề. – Chậu cây, bộ chăm sóc cây, xô nước, khăn lau. 3. Dự kiến chơi a. Góc phân vai – 1 trẻ làm người bán hàng, 1-2 trẻ làm người mua hàng, 1 trẻ làm bác sĩ thú y, 1 trẻ làm y tá, 1 trẻ làm chủ con vật bị ốm. b. Góc xây dựng – 1 trẻ làm chủ công trình, 1 trẻ làm bác tài xế, 4 – 5 trẻ làm thợ xây. Nhóm trưởng phân công cho từng thành viên trong nhóm chơi của mình. Người chở vật liệu, người xây dựng nhà, lắp ghép xếp con đường về nhà bé, người mua sắm các cây xanh trang trí cho con đường c. Góc nghệt thuật – 3 – 5trẻ ngồi bàn tô màu tranh các con vật và múa hát thể hiện các bài hát trong chủ đề. d. Góc thư viện – 3 – 5trẻ ngồi bàn mở sách xem, cùng thảo luận về những nội dung trong sách. Biết kể cho người khác nghe về những gì mình quan sát được. e. Góc học tập – 3 – 5trẻ ngồi bàn chơi lô tô, thực hiện sách và gọi tên, phân biệt các con vật nuôi.Trẻ xem tranh lô tô f. Góc thiên nhiên – Trẻ sử dụng các đồ dùng trong góc thiên nhiên thực hiện trình tự các công việc như: làm xốp đất, gieo hạt, tưới nước. |
||||
| Ăn, ngủ | – Trẻ biết được tên một số thực phẩm quen thuộckhi nhìn vật thật hoặc qua tranh ảnhTrẻ biết thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh COVID-19 để đảm bảo an toàn cho bản thân.
Trẻ nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (Bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng….) |
||||
| Chơi, hoạt động theo ý thích | – Trò chơi: Ô tô và chim sẻ– Chơi ở các góc theo ý thích
– Bé chăm sóc vườn cây – Nghe truyện: Giọng hót chim sơn ca – Lao động vệ sinh. |
||||
| Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ | – Dọn dẹp đồ chơi.– Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về
– Nhắc trẻ sử dụng các từ như: “chào cô” “chào các bạn” |
||||